Tư vấn giành quyền nuôi con khi ly hôn

Con cái và tài sản là hai yêu cầu thường xuyên tranh chấp trong các vụ án ly hôn. Sau khi ly hôn, ai là người có quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con của người không trực tiếp nuôi con được thực hiện như thế nào là vấn đề thường khó thống nhất khi giải quyết tranh chấp ly hôn. Hãy cùng Luật Tiên Phong tìm hiểu vấn đề này thông qua câu hỏi của bạn đọc dưới đây.

Chị Trang – Nghệ An có hỏi

Thưa luật sư, tôi và chồng kết hôn tại Nghệ An, sau khi kết hôn chồng tôi đi làm ở TP Hồ Chí Minh, còn tôi ở Nghệ An nuôi con nhỏ. Chúng tôi có một con gái được 32 tháng, tôi làm kế toán tại một công ty gần nhà.Hiện tại tôi phát hiện chồng tôi sống chung với 1 người phụ nữ khác, hôn nhân không thể hàn gắn. Vậy bây giờ muốn ly hôn thì tôi phải nộp đơn xin ly hôn ở đâu? Và tôi có thể được nuôi con hay không nếu như chồng tôi nhất định đòi giành nuôi con.

Luật sư tư vấn:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi yêu cầu tư vấn đến Luật Tiên Phong. Trường hợp của bạn chúng tôi đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

– Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

– Bộ luật dân sự 2005;

– Bộ luật TT dân sự 2005.

1.Cách giành quyền nuôi con sau khi ly hôn ?

Về việc giành quyền nuôi con khi ly hôn được quy định trong điều 81, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1.Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2.Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3.Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Trường hợp con chung của hai bạn được 32 tháng tuổi như vậy người vợ có lợi thế hơn khi giành quyền nuôi con. Nhưng, bạn vẫn cần chứng minh rằng bạn có đủ các điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

 Điều kiện về vật chất (kinh tế):

Chị phải chứng minh được mình có đầy đủ các điều kiện về vật chất như:

+ Thu nhập thực tế

+ Công việc ổn định

+ Có chỗ ở ổn đinh (nhà ở hợp pháp)

Theo đó Chị phải có điều kiện về tài chính hơn so với chồng, mức thu nhập, nơi cư trú của bạn phải đủ để đảm bảo điều kiện về nuôi dưỡng, học tập và vui chơi cho cháu bé.

Để chứng minh được vấn đề này chị cần cung cấp cho Toà án những giấy tờ như: hợp đồng lao động, bảng lương, giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu đất, sở hữu nhà (sổ đỏ),…

Điều kiện về tinh thần:

Các điều kiện về tinh thần bao gồm: thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi, giải trí, nhân cách đạo đức của cha mẹ…

2.Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

Theo quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1.Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2.Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3.Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

3.Chuẩn bị các loại giấy tờ gì để ly hôn?

Về cơ bản thì các loại giấy tờ dùng trong trường hợp đơn phương ly hôn hoặc thuận tình ly hôn đều giống nhau. Những giấy tờ cần thiết gồm:

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

– Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

– Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);

– Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).

– Trường hợp không giữ Giấy chứng nhận kết hôn thì có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn để xin cấp bản sao.

– Trường hợp không có Chứng minh nhân dân của vợ/chồng thì theo hướng dẫn của Tòa án để nộp giấy tờ tùy thân khác thay thế.

4. Nộp đơn ly hôn ở đâu?

Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện là nơi có thẩm quyền giải quyết thủ tục ly hôn cấp sơ thẩm. 

Đối với trường hợp thuận tình ly hôn

– Nếu hai vợ chồng thuận tình ly hôn thì có thể thỏa thuận đến Tòa án nơi cư trú của vợ hoặc của chồng để làm thủ tục.

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án sẽ phân công Thẩm phán giải quyết.

Đối với trường hợp đơn phương ly hôn

– Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Do đó, trong trường hợp đơn phương ly hôn, Tòa án nơi có thẩm quyền giải quyết sẽ là nơi bị đơn cư trú, làm việc.

Chú ý :  Hiện nay, theo quy định của khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vợ, chồng không được ủy quyền ly hôn cho người khác tham gia tố tụng mà chỉ được nhờ nộp đơn, nộp án phí… Thay vào đó, nếu không thể tham gia tố tụng thì vợ, chồng có thể gửi đơn đề nghị xét xử vắng mặt đến Tòa Án.

Như vậy, nếu bạn ly hôn thuận tình bạn có quyền thỏa thuận với chồng để lựa chọn tòa án giải quyết (Tòa án nơi vợ hoặc chồng đang cư trú hoặc tòa án nơi hai vợ/chồng đang sinh sống). Tức bạn có thể thỏa thuận lựa chọn Tòa án nơi đăng ký thường trú của một trong hai bên hoặc tòa án nơi hai vợ chồng bạn hiện đang sinh sống. Nếu ly hôn đơn phương theo luật tố tụng dân sự bạn phải nộp đơn xin ly hôn tại nơi bị đơn có hộ khẩu thường trú hoặc nơi cuối cùng bị đơn lưu trú trong thời hạn 06 tháng gần nhất (Tức ở nơi chồng bạn đăng ký thường trú tại TP Hồ Chí Minh ).

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay  0913.339.179  để được giải đáp.

Để được tư vấn pháp lý hoặc muốn Luật sư đại diện ủy quyền, tham gia tố tụng tại Tòa Án giải quyết các vấn đề pháp lý bạn đang gặp phải, hãy liên hệ với chúng tôi để được trải nghiệm dịch vụ tại Công ty Luật Tiên Phong. Sự hài lòng của Quý khách luôn là thành công đối với mỗi Luật sư chúng tôi. Rất mong được hỗ trợ, hợp tác.

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline: 0913339179
(Quan tâm) Nhận khuyến mãi qua ZALO OA