Thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế là bao lâu?

Thời hiệu khởi kiện là Thời hạn do Luật quy định mà trong thời hạn đó Chủ thể quyền được thực hiện quyền khởi kiện lên Toà án để yêu cầu Toà án xem xét và giải quyết  nhằm bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Quá thời hạn Luật định hay còn gọi là hết thời hiệu khởi kiện Toà án sẽ không thụ lý giải quyết. Vậy theo quy định Pháp luật: “ Thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế là bao lâu?”. Hãy cùng Luật Tiên Phong tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Căn cứ pháp lý:

– Bộ luật dân sự 2015

– Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP

1. Di sản thừa kế là gì?

Di sản thừa kế là tài sản của người chết để lại cho những người còn sống. Theo quy định tại Điều 634 Bộ luật dân sự: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.”

Như vậy, di sản thừa kế của người chết bao gồm toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người đã đó, cùng với quyền về tài sản của người đó.

Đối với quyền sở hữu tài sản là một trong những quyền cơ bản của công dân được nhà nước bảo hộ. Cụ thể, theo Điều 32 Hiến pháp 2013 quy định:

Điều 32.

1.Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác.

2.Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ.

Tất cả tài sản thuộc quyền sở hữu của người để lại thừa kế theo quy định của Hiến pháp đều là di sản thừa kế của người đó. Di sản thừa kế bao gồm: Tài sản riêng của người chết; phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác; quyền về tài sản do người chết để lại.

2. Ai được hưởng di sản thừa kế?

Hàng thừa kế được xác định khi việc thừa kế được tiến hành theo pháp luật mà không thông qua hoặc không có di chúc do người chết để lại.

Cụ thể, theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế theo pháp luật được quy định như sau:

Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

3. Thời điểm mở thừa kế được tính khi nào?

Thời điểm mở thừa kế là thời điểm quan hệ thừa kế phát sinh. Theo quy định tại Điều 611 Khoản 1 Bộ luật dân sự 2015 thì thời điểm mở thừa kế là thời điểm người thừa kế tài sản chết. Trường hợp một người bị tòa án tuyên bố là đã chết thì việc thừa kế bắt đầu từ ngày tòa án ấn định ngày chết của người bị tuyên bố là đã chết. Việc xác định thời điểm mở phần thừa là rất quan trọng.

Điều 611. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế

1.Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.

2.Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản.

4. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế là bao lâu?

Căn cứ Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu thừa kế như sau:

Điều 623: Thời hiệu thừa kế

1.Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

2.Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3.Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Như vậy, thời hiệu để người thừa kế khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.

Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết theo quy định tại khoản 1 Điều 623 nêu trên.

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

XEM THÊM: 

–  Án lệ số 05/2016/AL về vụ án “Tranh chấp di sản thừa kế”

–  THỦ TỤC mở thừa kế khi người chết không để lại di chúc mới nhất 2022

–  Hướng dẫn phân chia di sản thừa kế theo di chúc đúng quy định Pháp Luật

Trên đây là bài viết “Thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế” của Luật Tiên Phong. Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến số 0913.339.179 để gặp luật sư tư vấn trực tiếp giải đáp các thắc mắc. Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng.

Xin chân thành cảm ơn!

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline: 0913339179
(Quan tâm) Nhận khuyến mãi qua ZALO OA