Thẩm quyền điều tra vụ án hình sự theo Bộ luật tố tụng hình sự?

Điều tra vụ án hình sự là một giai đoạn tố tụng hình sự cơ bản và quan trọng để tăng cường pháp chế, bảo vệ các quyền và tự do của công dân trong các giai đoạn trước khi khởi tố của Viện kiểm sát và xét xử của Tòa án. Vậy thẩm quyền điều tra trong vụ án hình sự được quy định như thế nào? Hãy cùng Luật Tiên Phong tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Căn cứ pháp lý:

–  Bộ Luật Hình Sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017

–  Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015

1. Cơ quan điều tra là gì?

Cơ quan điều tra là cơ quan tiến hành tố tụng được ghi nhận trong Bộ luật tố tụng hình sự. Cơ quan điều tra tham gia và có những nhiệm vụ ở các giai đoạn trong quá trình tiến hành tố tụng vai trò rất quan trọng trong quá trình tìm ra tội phạm. Theo đó cơ quan điều tra có nhiệm vụ áp dụng mọi biện pháp do Bộ luật tố tụng hình sự quy định, tiến hành điều tra tất cả các tội phạm xảy ra theo thẩm quyền.

Hệ thống cơ quan điều tra được quy định tại Điều 4 Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015. Cụ thể:

Hệ thống Cơ quan điều tra

1.Cơ quan điều tra của Công an nhân dân.

2.Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân.

3.Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.”

Góp phần nâng cao chất lượng nguồn lực kỹ thuật hình sự phục vụ điều tra  xét xử tội phạm - Báo Công an Nhân dân điện tử

(Ảnh minh họa- nguồn internet)

2. Thẩm quyền điều tra trong vụ án hình sự được quy định thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 163 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về thẩm quyền điều tra trong vụ án hình sự như sau:

– Cơ quan điều tra của Công an nhân dân điều tra tất cả các tội phạm, trừ những tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân và Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

– Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân điều tra các tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự.

– Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương điều tra tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp, tội phạm về tham nhũng, chức vụ quy định tại Chương XXIII và Chương XXIV của Bộ luật hình sự xảy ra trong hoạt động tư pháp mà người phạm tội là cán bộ, công chức thuộc Cơ quan điều tra, Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án, người có thẩm quyền tiến hành hoạt động tư pháp.

Như vậy, những cơ quan có thẩm quyền điều tra trong vụ án hình bao gồm:

+ Cơ quan điều tra của Công an nhân dân

+ Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân

+ Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao

+ Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương

3. Phân cấp thẩm quyền được quy định thế nào?

Việc phân cấp thẩm quyền điều tra được quy định cụ thể tại khoản 4 và khoản 5 Điều 163 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 như sau:

Cơ quan điều tra có thẩm quyền điều tra những vụ án hình sự mà tội phạm xảy ra trên địa phận của mình. Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì việc điều tra thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra nơi phát hiện tội phạm, nơi bị can cư trú hoặc bị bắt.

Việc phân cấp thẩm quyền điều tra như sau:

+ Cơ quan điều tra cấp huyện, Cơ quan điều tra quân sự khu vực điều tra vụ án hình sự về những tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự khu vực;

+ Cơ quan điều tra cấp tỉnh điều tra vụ án hình sự về những tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc những vụ án thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra cấp huyện xảy ra trên địa bàn nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, phạm tội có tổ chức hoặc có yếu tố nước ngoài nếu xét thấy cần trực tiếp điều tra;

Cơ quan điều tra quân sự cấp quân khu điều tra vụ án hình sự về những tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự cấp quân khu hoặc những vụ án thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra cấp khu vực nếu xét thấy cần trực tiếp điều tra;

+ Cơ quan điều tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra Bộ Quốc phòng điều tra vụ án hình sự về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy để điều tra lại; vụ án hình sự về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, vụ án hình sự về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp liên quan đến nhiều quốc gia nếu xét thấy cần trực tiếp điều tra.

4. Thời hạn điều tra trong vụ án hình sự là bao lâu?

Thời hạn điều tra trong vụ án hình sự theo khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 172 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 được quy định như sau:

(1) Thời hạn điều tra vụ án hình sự không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra.

(2) Trường hợp cần gia hạn điều tra do tính chất phức tạp của vụ án thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn điều tra, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn điều tra.

Việc gia hạn điều tra được quy định như sau:

+ Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra một lần không quá 02 tháng;

+ Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra hai lần, lần thứ nhất không quá 03 tháng và lần thứ hai không quá 02 tháng;

+ Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng;

+ Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra ba lần, mỗi lần không quá 04 tháng.

(3) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng mà thời hạn gia hạn điều tra đã hết nhưng do tính chất rất phức tạp của vụ án mà chưa thể kết thúc việc điều tra thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể gia hạn thêm một lần không quá 04 tháng.

Đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm một lần không quá 04 tháng.

(4) Trường hợp thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự, nhập vụ án thì tổng thời hạn điều tra không vượt quá thời hạn quy định tại (1), (2) và (3).

XEM THÊM:

– Dịch vụ luật sư Hình Sự

– Phân biệt Khởi tố và Truy tố trong tố tụng hình sự?

– Phân biệt khởi tố vụ án hình sự và khởi tố bị can

– Chỉ khởi tố vụ án khi có yêu cầu của bị hại trường hợp nào?

Nếu Quý bạn đọc có thắc mắc về vấn đề trên hoặc muốn được tư vấn trực tiếp hoặc yêu cầu hỗ trợ, vui lòng liên hệ Công ty Luật Tiên Phong qua Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến số 0913.339.179 để gặp luật sư tư vấn trực tiếp giải đáp các thắc mắc. Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng.

Xin chân thành cảm ơn!

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline: 0913339179
(Quan tâm) Nhận khuyến mãi qua ZALO OA