Phân biệt khởi tố vụ án hình sự và khởi tố bị can

Khởi tố vụ án hình sự là một giai đoạn tố tụng hình sự (TTHS) cơ bản và quan trọng để tăng cường pháp chế, bảo vệ các quyền và tự do của công dân trước khi khởi tố bị can và áp dụng các biện pháp nghiệp vụ trong giai đoạn tiếp theo là giai đoạn điều tra. Nếu khởi tố vụ án là khởi tố về hành vi có dấu hiệu phạm tội thì khởi tố bị can là khởi tố người hoặc pháp nhân có dấu hiệu là người phạm tội Vậy khởi tố vụ án hình sự và khởi tố bị can giống và khác nhau điểm gì ? Hãy cùng Luật Tiên Phong tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây.

Cơ sở pháp lý:

– Bộ luật tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2021)

1.Khởi tố vụ án hình sự là gì?

Trình tự, thủ tục giải quyết một vụ án hình sự thông thường trải qua các giai đoạn chính bao gồm: giai đoạn khởi tố, giai đoạn điều tra, giai đoạn truy tố và giai đoạn xét xử và thi hành án.

Khởi tố vụ án hình sự là một giai đoạn tố tụng độc lập, mở đầu các hoạt động điều tra. Trong giai đoạn này, cơ quan có thẩm quyền tiến hành các hoạt động để xác định có hay không có dấu hiệu tội phạm trong các hành vi gây nguy hiểm cho xã hội. Từ đó đi đến việc kết luận ra  quyết định khởi tố vụ án hình sự hoặc quyết định không khởi tố vụ án hình sự đối với hành vi trên.

Cơ sở khởi tố một vụ án hình sự

Tại Điều 143 Bộ luật tố tụng Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2021) quy định về căn cứ khởi tố vụ án hình sự, chỉ được khởi tố vụ án hình sự khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm. Việc xác định dấu hiệu tội phạm dựa trên những căn cứ sau:

– Tố giác của cá nhân;

– Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

– Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng;

– Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước;

– Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm;

– Người phạm tội tự thú.

Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của người bị hại được quy định tại Điều 155 Bộ luật tố tụng Hình sự 2015, chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các Điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật Hình sự 2015 khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết.

Ngoài ra, không được khởi tố vụ án hình sự khi có một trong các căn cứ quy định tại Điều 157 Bộ luật tố tụng Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2021).

2.Khởi tố bị can là gì?

Khởi tố bị can là việc quyết định bằng văn bản của Cơ quan điều tra đối với một người khi có đủ căn cứ xác định người đó đã thực hiện hành vi phạm tội. Quyết định này là cơ sở pháp lý để áp dụng các biện pháp ngăn chặn cần thiết và tiến hành các biện pháp điều tra đối với người đó. Cần chú ý là, đối với một người tuy chưa thực hiện các mặt khách quan của tội phạm cụ thể. Nhưng đang hoặc đã thực hiện việc tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện; hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện một tội rất nghiêm trọng; hoặc một tội đặc biệt nghiêm trọng (giai đoạn chuẩn bị phạm tội) thì vẫn có thể bị khởi tố.

Khi có đủ căn cứ để xác định một người hoặc pháp nhân đã thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm thì Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can.

– Nội dung của quyết định khởi tố bị can phải ghi rõ những nội dung sau:

+ Thời gian, địa điểm ra quyết định;

+ Họ tên, chức vụ người ra quyết định;

+ Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, dân tộc, tôn giáo, giới tính, chỗ ở, nghề nghiệp của bị can;

+ Bị can bi khởi tố về tội gì, theo điều, khoản nào của Bộ luật hình sự;

+ Thời gian, địa điểm phạm tội và những tình tiết khác của tội phạm.

Trường hợp bị can bị khởi tố về nhiều tội khác nhau thì quyết định khởi tố bị can phải ghi rõ từng tội danh và điều khoản của Bộ luật Hình sự được áp dụng.

– Quyết định khởi tố bị can là cơ sở pháp lý để áp dụng các biện pháp ngăn chặn cần thiết và tiến hành các biện pháp điều tra đối với người đó.

3.Phân biệt khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can

Tiêu chí

Khởi tố vụ án hình sự

Khởi tố bị can

Đối tượng khởi tố

Là hành vi có dấu hiệu phạm tội.

Cụ thể: là nếu phát hiện một người có dấu hiệu phạm tội thì cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định khởi tố vụ án, nhằm phát hiện tội phạm; ngăn chặn người thực hiện hành vi tấu tán chứng cứ,…

Là người hoặc pháp nhân có hành vi phạm tội cụ thể.

Cụ thể là: khi cơ quan điều tra phát hiện người có dấu hiệu phạm tội, đã khởi tố vụ án, điều tra và xác định cá nhân, pháp nhân đó có hành vi phạm tội cụ thể thì ra quyết định khởi tố bị can.

Căn cứ khởi tố Căn cứ Điều 143 Bộ Luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về việc xác định dấu hiệu tội phạm dựa trên những 06 yếu tố sau:

1. Tố giác của cá nhân;

2. Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

3. Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng;

4. Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước;

5. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm;

6. Người phạm tội tự thú.

Căn cứ Điều 8 Bộ Luật hình sự 2015 , sửa đổi, bổ sung 2021 thì yêu tố để cấu thành tội phạm cơ bản bao gồm 04 yếu tố sau:

– Mặt khách quan;

– Mặt chủ quan;

– Chủ thể;

– Khách thể.

Thời điểm khởi tố

Căn cứ Điều 143 Bộ Luật tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2021).

Chỉ được khởi tố vụ án khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm, được cơ quan điều tra xác minh và có căn cứ khởi tố, sau khi khởi tố sẽ điều tra thêm chứng cứ.

 

Căn cứ Điều 179 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2021).

Khi có đủ căn cứ để xác định một người hoặc pháp nhân đã thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm thì Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can.

Giai đoạn giải quyết

Gồm có 04 giai đoạn giải quyết như sau:

– Khởi tố

– Điều tra

– Truy tố

– Xét xử.

Gồm có 02 giai đoạn giải quyết như sau:

– Điều tra

– Truy tố

Thẩm quyền ra quyết định khởi tố

Căn cứ Điều 153 Luật tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2021).

Có 04 cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố vụ án như sau:

– Cơ quan điều tra

– Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

– Viện kiểm sát

– Hội đồng xét xử ra quyết định khởi tố hoặc yêu cầu Viện kiểm sát khởi tố vụ án hình sự nếu qua việc xét xử tại phiên tòa mà phát hiện có việc bỏ lọt tội phạm.

Căn cứ Điều 179 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2021).

Có 03 cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố bị can như sau:

– Cơ quan điều tra

– Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

– Viện kiểm sát

Trên đây là nội dung bài viết phân biệt khởi tố vụ án và khởi tố bị can. Nếu có thắc mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ Luật Tiên Phong để được giải đáp chi tiết.

Mọi thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ vớLuật Tiên Phong chúng tôi theo:

Hotline: 0913.339.179

Email: info.tienphonglaw@gmail.com

Website: https://tienphonglaw.com/

Trân Trọng ! 

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline: 0913339179
(Quan tâm) Nhận khuyến mãi qua ZALO OA