Những tranh chấp và yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Vụ việc dân sự bao gồm: vụ án dân sự và việc dân sự. Vụ án dân sự có thể được hiểu là những tranh chấp phát sinh giữa các chủ thể dân sự ; còn việc dân sự là những yêu cầu của cá nhân, tổ chức, cơ quan đối với một vấn đề dân sự cụ thể. Bộ luật tố tụng dân sự quy định các vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án. Hãy cùng Luật Tiên Phong tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Căn cứ pháp lý

Bộ luật tố tụng dân sự 2015

1. Tranh chấp dân sự là gì?

Tranh chấp dân sự là những mâu thuẫn và xung đột phát sinh trong đời sống, giữa các cá nhân, tổ chức trong các quan hệ xã hội. Tranh chấp dân sự được hiểu là những mâu thuẫn, xung đột xảy ra giữa các chủ thể trong các quan hệ về nhân thân hoặc tài sản được pháp luật dân sự quy định.

Các loại tranh chấp dân sự thường gặp là tranh chấp quyền sở hữu tài sản thừa kế, tài sản ly hôn, tranh chấp về đất đai, tranh chấp dân sự liên quan đến hợp đồng, cơ chế quy định trong hợp đồng mua bán, vay tài sản, đầu tư, chuyển giao công nghệ, vận chuyển, bảo hiểm, dịch vụ, các tranh chấp lao động…

2. Việc dân sự là gì?

Việc dân sự tức là các bên không có tranh chấp với nhau tuy nhiên có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết, công nhận… một số vấn đề và Tòa án phải thụ lý đơn yêu cầu đó. Vậy việc dân sự xảy ra khi thỏa mãn cả ba yếu tố sau:

– Các bên không có tranh chấp với nhau;

– Có đơn yêu cầu;

– Tòa án phải thụ lý đơn yêu cầu đó.

Về cơ bản quy trình, thủ tục giải quyết việc dân sự sẽ đơn giản, nhanh chóng và ít tốn kém hơn vụ án dân sự rất nhiều. 

3. Những tranh chấp và yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

3.1. Những tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Theo quy định tại Điều 26 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, ta có thể hiểu Tranh chấp dân sự gồm những loại tranh chấp sau đây:

Điều 26. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1.Tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân.

2.Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản.

3.Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.

4.Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 30 của Bộ luật này.

5.Tranh chấp về thừa kế tài sản.

6.Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

7.Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính không đúng theo quy định của pháp luật về cạnh tranh, trừ trường hợp yêu cầu bồi thường thiệt hại được giải quyết trong vụ án hành chính.

8.Tranh chấp về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước theo quy định của Luật tài nguyên nước.

9.Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai; tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng.

10.Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của pháp luật về báo chí.

11.Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.

12.Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

13.Tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản, thanh toán phí tổn đăng ký mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

14.Các tranh chấp khác về dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

3.2. Những yêu cầu dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Theo quy định tại Điều 27 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về Những yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, ta có thể hiểu yêu cầu dân sự gồm những loại yêu cầu sau đây:

Điều 27. Những yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1.Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

2.Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó.

3.Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích.

4.Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết.

5.Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.

6.Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.

7.Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án.

8.Yêu cầu công nhận tài sản có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 470 của Bộ luật này.

9.Yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án và yêu cầu khác theo quy định của Luật thi hành án dân sự.

10.Các yêu cầu khác về dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Trên đây là bài viết “Những tranh chấp và yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án?của Luật Tiên Phong. Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến số 0913.339.179 để gặp luật sư tư vấn trực tiếp giải đáp các thắc mắc. Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng.

Xin chân thành cảm ơn!

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline: 0913339179
(Quan tâm) Nhận khuyến mãi qua ZALO OA