Nguyên tắc bồi thường giải phóng mặt bằng mới nhất 2022

Giải phóng mặt bằng là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến việc di dời nhà cửa, cây cối, công trường và một bộ phận dân cư đến một phần đất cụ thể được chỉ định cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng công trình mới trên đó. Việc giải phóng mặt bằng được thực hiện khi nhà nước có quyết định thu hồi đất trong các trường hợp: thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai; thu hồi đất tự nguyện trả lại có nguy cơ gây nguy hiểm đến tính mạng con người.

Đền bù là bồi thường những thiệt hại tương ứng với tổn thất, giá trị hoặc công trạng của một chủ thể do hành vi của chủ thể khác gây ra. Đền bù khi nhà nước thu hồi đất là việc nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất trên diện tích đất thu hồi cho người bị thu hồi, trong đó giá trị quyền sử dụng đất có thể là: tiền tệ, vật tư khác, theo quy định của pháp luật điều tiết hoặc một khu vực nhất định được thỏa thuận bởi các chủ thể.

Vậy, ” Nguyên tắc bồi thường giải phóng mặt bằng được tính như thế nào “. Hãy cùng Luật Tiên Phong tìm hiểu qua bài viết sau đây :

(Ảnh minh họa : Nguồn Internet)

Căn cứ pháp lý

–  Luật đất đai 2013

– Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

– Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

1.Nhà nước thu hồi đất khi nào?

Điều 16 Luật Đất đai 2013, Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp:

– Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;

– Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;

– Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

 Thu hồi đất giải phóng mặt bằng bồi thường không thỏa đáng xử lý thế nào?

2.Quy định về bồi thường giải phóng mặt bằng

2.1.Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

– Khi tiến hành thu hồi đất, Nhà nước sẽ có 02 khoản đền bù bao gồm bồi thường về đất và bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

– Bồi thường về đất dựa trên nguyên tắc (Điều 74 Luật Đất đai 2013):

– Người sử dụng đất được bồi thường khi có đủ điều kiện được bồi thường (được quy định tại Điều 75 Luật Đất đai 2013)

– Thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất của loại đất thu hồi do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất

– Đảm bảo dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

– Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại: các chi phí đầu tư còn lại vào đất bao gồm một phần hoặc toàn bộ các chi phí:

– Chi phí san lấp mặt bằng;

– Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;

– Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh;

– Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất.

Điều kiện xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại:

– Có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất. Trường hợp chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh thì UBND cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại;

– Chi phí đầu tư vào đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước

2.2. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

Theo quy định tại Điều 83 Luật Đất đai 2013, nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là:

Điều 83. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

1.Nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất:

a) Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường theo quy định của Luật này còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ;

b) Việc hỗ trợ phải bảo đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và đúng quy định của pháp luật.

2.Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

a) Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất;

b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở;

c) Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở;

d) Hỗ trợ khác.

3.Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

2.3. Hỗ trợ Tái định cư

Tái định cư là một trong những hình thức hỗ trợ đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở.

Theo Điều 22 Nghị định 47/2014/NĐ-CP, việc hỗ trợ tái định cư được thực hiện như sau:

– Nếu nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất

– Nếu tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư. UBND cấp tỉnh căn cứ quy mô diện tích đất ở thu hồi, số nhân khẩu của hộ gia đình và điều kiện cụ thể tại địa phương quy định mức hỗ trợ cho phù hợp.

3.Điều kiện để được bồi thường giải phóng mặt bằng

Điều 75 Luật Đất đai 2013 quy định về Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng như sau:

1.Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

2.Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

3.Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

4.Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

5.Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

6.Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

4.Quy trình đền bù giải phóng mặt bằng

Bước 1: Nhận thông báo thu hồi đất

Trước khi quyết định thu hồi đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ ra thông báo thu hồi đất. Báo trước 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp. Ngoài việc được gửi trực tiếp đến người dân bị thu hồi đất, thông báo còn được phổ biến rộng rãi trên các phương tiện truyền thông công cộng trên địa bàn.

Bước 2: Thu hồi đất

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền sẽ thu hồi đất nông nghiệp thuộc đất công ích thuộc khu vực các xã, thị trấn, cơ sở tôn giáo, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, …

Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,…

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi hoặc ủy quyền cho ủy ban nhân dân cấp huyện thu hồi diện tích đất có cả tổ chức, gia đình, cá nhân.

Bước 3: Thống kê tất cả tài sản trên diện tích đất

Việc kiểm tra, thống kê tài sản đất đai do Uỷ ban nhân dân cấp xã phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thực hiện. Lúc này, chủ sở hữu và chủ sử dụng phải có trách nhiệm phối hợp, để công tác thống kê tài sản được diễn ra nhanh chóng và thuận lợi.

Nếu người sử dụng đất không hợp tác, cơ quan chức năng sẽ có trách nhiệm thuyết phục. Sau 10 ngày không nhận được sự hợp tác, chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ lập hồ sơ và đưa ra biên bản cưỡng chế tiến hành kiểm đếm bắt buộc.

Bước 4: Lập kế hoạch bồi thường

Đơn vị lập phương án bồi thường giải phóng mặt bằng là đơn vị tổ chức có trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Họ sẽ  hỗ trợ, bồi thường và tái định cư theo quy định của pháp luật về bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Bước 5: Thu thập ý kiến của dân

Trong quá trình đền bù giải phóng mặt bằng việc tổ chức trưng cầu ý kiến ​​của người dân được coi là khâu khó nhất. Mọi ý kiến ​​của quần chúng nhân dân sẽ được bàn bạc trực tiếp và đơn vị có trách nhiệm bồi thường phải đưa ra thỏa thuận hợp lý để quần chúng chấp nhận phương án bồi thường.

Bước 6: Hoàn thành hồ sơ bồi thường

Đơn vị có trách nhiệm bồi thường sẽ hoàn thiện các thủ tục, hồ sơ bồi thường trên cơ sở ý kiến, đóng góp và thỏa thuận của quần chúng nhân dân.

Phê duyệt kế hoạch bồi thường, tiến hành kiểm tra thực hiện

Quá trình này sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, quyết định thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường sẽ hoàn thành trong vòng 1 ngày.

Bước 7: Tiến hành chi trả, bồi thường

Sau 30 ngày, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền có trách nhiệm chi trả, bồi thường, hỗ trợ cho người có đất nằm trong diện thu hồi sau khi có quyết định thu hồi đất. Tuy nhiên, nếu diện tích đất thu hồi có tranh chấp thì số tiền đền bù sẽ được chuyển vào kho bạc nhà nước. Sau khi tranh chấp được giải quyết, cơ quan nhà nước sẽ tiếp tục trả tiền cho những người có quyền sử dụng đất.

Bước 8: Bàn giao địa điểm cho chủ đầu tư

Sau khi nhận xong tiền bồi thường đúng theo quy định, thì các đơn vị, cá nhân sẽ tiến hành giao mặt bằng sạch cho chủ đầu tư. Trong thời hạn bàn giao đất mà người sử dụng đất là cá nhân không giao đất thì thực hiện cưỡng chế theo quy định của Luật Đất đai.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại   0913.339.179 để được giải đáp

Mọi thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ vớLuật Tiên Phong chúng tôi theo:

Hotline: 0913.339.179

Email: info.tienphonglaw@gmail.com

Website: https://tienphonglaw.com/

Trân Trọng ! 

 

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline: 0913339179
(Quan tâm) Nhận khuyến mãi qua ZALO OA