Hộ kinh doanh cá thể là gì? – Chi tiết hồ sơ và thủ tục thành lập mới nhất 2022

Hộ kinh doanh cá thể là hình thức kinh doanh là cá nhân, hộ gia đình được cấp giấy chứng nhận kinh doanh, địa điểm kinh doanh cố định, không thuê mướn lao động thường xuyên, không có con dấu. Vậy “Hộ kinh doanh cá thể là gì? Thủ tục thành lập như thế nào?”, Hãy cùng Luật Tiên Phong tìm hiểu rõ hơn về loại hình kinh doanh này và những thông tin cơ bản cần phải biết khi thực hiện kinh doanh theo hình thức này.

1.Hộ kinh doanh cá thể là gì?

Theo Luật doanh nghiệp 2020 Hộ kinh doanh cá thể là hộ kinh doanh do một cá nhân hay nhóm người, trong đó các cá nhân đều là công dân Việt Nam đã 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, hay một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm nhất định, số lượng lao động được phép sử dụng dưới 10 người, không thường xuyên thuê lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm hoàn toàn bằng tài sản đối với các hoạt động kinh doanh.

Nói một cách đơn giản hộ kinh doanh cá thể thực ra cũng được xem là một loại hình Doanh Nghiệp thu nhỏ, vẫn được công nhận và bảo vệ bởi pháp luật. Vì phạm vi kinh doanh của nó chỉ nhỏ hẹp trong quận, huyện nên được gọi là loại hình doanh nghiệp thu nhỏ.

Hộ kinh doanh cá thể được biết đến là một mô hình kinh doanh hộ gia đình với theo quy mô nhỏ, thường được thực hiện trong gia đình, nhân lực lao động dưới 10 người.

2.Quyền và nghĩa vụ của hộ kinh doanh

2.1. Quyền của hộ kinh doanh

–  Những hộ kinh doanh tự do nên lựa chọn kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm và chủ động lựa ngành nghề, địa điểm kinh doanh.

–  Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng để ký hợp đồng.

–  Quá trình tuyển dụng và sử dụng người lao động theo yêu cầu kinh doanh sao cho phù hợp với quy định về số lượng lao động tối đa mà hộ kinh doanh đó cần sử dụng.

–  Từ chối các yêu cầu về nguồn lực không phù hợp với quy định của pháp luật.

–  Khiếu nại và báo cáo theo quy định của pháp luật khiếu nại và báo cáo.

–  Chủ doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh.

+ Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đầ đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Thời gian tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm. Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh phải có văn bản thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký hộ kinh doanh ít nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ cấp giấy tiếp nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ sau khi nhận được thông báo tạm ngừng kinh doanh của cơ sở kinh doanh.

+ Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải nộp thông báo chấm dứt hoạt động và nộp lại bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký và thanh toán đủ các khoản nợ, bao gồm cả nợ thuế và các nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện.

–  Hộ kinh doanh có quyền tham gia tố tụng theo quy định pháp luật.

2.2. Nghĩa vụ của hộ kinh doanh

–  Không kinh doanh những ngành, nghề cấm kinh doanh. Trong trường hợp hộ kinh doanh kinh doanh ngành, nghề bị cấm, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp quận, huyện sẽ ra thông báo vi phạm và ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

–  Công khai đầy đủ các thông tin về hộ cá nhân kinh doanh: Thời gian thành lập, lĩnh vực hoạt động, sản phẩm kinh doanh.

–  Cần phải khai thuế, nộp thuế đúng thời hạn và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

–  Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động theo quy định của pháp luật lao động.

–  Đảm bảo và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật hoặc tiêu chuẩn đã đăng ký, công bố.

–  Tuân thủ và thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh nhằm đảm bảo quyền lợi và sức khỏe của người tiêu dùng.

3.Đặt tên hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh phải có tên riêng có tên gọi riêng. Tên của hộ kinh doanh phải phù hợp với thuần phong mỹ tục, các ký hiệu không được vi phạm truyền thống lịch sử.

Căn cứ Điều 73 Nghị định 78/2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp quy định như sau:

Điều 73. Đặt tên hộ kinh doanh

1.Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố sau đây:

a) Loại hình “Hộ kinh doanh”;

b) Tên riêng của hộ kinh doanh.

2.Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.

3.Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.

4.Hộ kinh doanh không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.

Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi huyện.”

Hộ kinh doanh không được phép sử dụng các cụm từ thông dụng như “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên riêng hộ kinh doanh của mình.

Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trước đó trong phạm vi cấp huyện. Tên riêng của hộ kinh doanh đó không được vi phạm nhãn hiệu nổi tiếng khác, cũng như nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý đã có bảo hộ tại Việt Nam.

4.Chi tiết thủ tục thành lập hộ kinh doanh cá thể

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Thành phần hồ sơ gồm:

– Giấy đề nghị được đăng ký hộ kinh doanh cá thể. Trình bày đầy đủ các nội dung liên quan như: ngành nghề đăng ký kinh doanh; tên, số và ngày cấp chứng minh nhân dân của chủ cửa hàng, chủ hộ kinh doanh; tên hộ kinh doanh; địa chỉ mở cửa hàng; số vốn kinh doanh; Địa chỉ cư trú của đại diện hộ kinh doanh và chữ ký của chủ cửa hàng, chủ hộ kinh doanh.

– Chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu hay thẻ căn cước công dân bản sao của chủ cửa hàng, chủ hộ kinh doanh, đại diện hộ kinh doanh cá thể hay các cá nhân thuộc hộ kinh doanh (bản sao công chứng hợp lệ).

– Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh cá thể do một nhóm cá nhân thành lập

– Đối với những ngành nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì cần nộp bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình.

– Đối với những ngành, nghề có vốn pháp định phải có bản sao xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

– Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất (bản sao) hoặc hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.

Bước 2: Nộp hồ sơ thành lập hộ kinh doanh tại cơ quan đăng ký

Quý khách hàng trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ủy quyền cho các cá nhân, tổ chức nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc văn phòng UBND cấp quận/huyện nơi đăng ký trụ sở chính của hộ kinh doanh cá thể

Bước 3: Theo dõi tình trạng hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

Chuyên viên theo dõi kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế (nếu thuộc ngành nghề cần kiểm tra theo qui định), yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu chưa đầy đủ hợp lệ.

Bước 4: Đợi thông báo, kết quả đăng ký hộ kinh doanh từ cơ quan chức năng

Chuyên viên xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo phòng ký chuyển lãnh đạo UBND cấp huyện ký và chuyển Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh cho Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả để trả cho hộ kinh doanh.

Bước 5: Nhận giấy chứng nhận thành lập hộ kinh doanh

Đại diện hộ kinh doanh sẽ nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký, đăng ký kê khai thuế với cơ quan thuế và đi vào hoạt động kinh doanh.

Nếu còn vướng mắc liên quan đến về “Hộ kinh doanh cá thể là gì? – Chi tiết hồ sơ và thủ tục thành lập” Quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật Tiên Phong để được tư vấn cụ thể.

 Mọi thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ với Luật Tiên Phong chúng tôi theo:

Hotline: 0913.339.179

Email: info.tienphonglaw@gmail.com

Website: https://tienphonglaw.com/

Trân Trọng ! 

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline: 0913339179
(Quan tâm) Nhận khuyến mãi qua ZALO OA